Cardiology/Tim mạch
Tin mới nhất
907 articles · 20 / page

Rung nhĩ sau phẫu thuật tim: thường gặp, xử trí biến thiên và liên quan với kết cục xấu hơn sau 1 năm
Trong đoàn hệ VISION Cardiac Surgery, rung nhĩ sau phẫu thuật xuất hiện ở gần một phần ba bệnh nhân và liên quan với nguy cơ cao hơn trong 1 năm đối với rung nhĩ lâm sàng và tử vong, trong khi chiến lược chống huyết khối và chống loạn nhịp

Cứu vãn ty thể trong HFpEF: Elamipretide phục hồi chức năng cơ xương ở mô hình chuột
Elamipretide cải thiện lực cơ xương, phosphoryl hóa titin và tình trạng teo cơ trong mô hình chuột HFpEF, qua đó ủng hộ ổn định cardiolipin như một chiến lược điều trị hướng ty thể đầy hứa hẹn.

SCAD liên quan đến thai kỳ: iSCAD Registry cho thấy điều gì về một nguyên nhân hiếm nhưng nguy cơ cao gây nhồi máu cơ tim ở phụ nữ
Nghiên cứu iSCAD Registry cho thấy ở phụ nữ mắc SCAD liên quan đến thai kỳ có những đặc điểm sinh sản và tâm lý xã hội khác biệt, nhấn mạnh nhu cầu tư vấn cá thể hóa, tăng cảnh giác chẩn đoán và theo dõi đa chuyên khoa.

Bóng phóng thích sirolimus có thể giảm nhu cầu dùng stent trong bệnh mạch vành nguyên phát không? Bằng chứng ngẫu nhiên mới từ SELUTION DeNovo
Một thử nghiệm ngẫu nhiên cỡ lớn cho thấy bóng phóng thích sirolimus kèm đặt stent dự phòng không kém hơn so với DES thường quy sau 1 năm theo phân tích intention-to-treat, mặc dù tái tưới máu lặp lại hơi cao hơn và phân tích per-protocol k

Bóng phủ sirolimus có thể cạnh tranh với đặt stent thường quy trong tổn thương động mạch vành de novo không? Một thử nghiệm ngẫu nhiên mới cho thấy: có thể là có
Chiến lược SEB với đặt stent dự phòng không kém hơn DES thường quy sau 1 năm về thất bại của mạch đích, nhưng tỷ lệ tái thông mạch lặp lại cao hơn nhẹ và phân tích per-protocol không xác nhận tính không kém hơn.

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy trong kỷ nguyên chẩn đoán hiện đại: Đặc điểm bệnh nhân và tính không đồng nhất trong một đoàn hệ toàn quốc
Một nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch cho thấy viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy ít gặp hơn so với báo cáo trước đây, thường không biểu hiện sốt hoặc nhiễm trùng huyết, và có nguy cơ thuyên tắc cao hơn. PET-CT đặc biệt

Vỡ mảng xơ vữa im lặng ở các tổn thương không tắc nghẽn của động mạch không liên quan đến nhồi máu: Chụp hình ảnh vành tuần tự cho thấy gì?
Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, vỡ mảng xơ vữa im lặng được ghi nhận ở 12% tổn thương không tắc nghẽn thuộc các động mạch không liên quan đến nhồi máu. Các mảng lớn hơn, tái cấu trúc dương tính và mũ xơ mỏng có liên quan đến vỡ; hơn một nử

BMI ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở suy tim? Góc nhìn từ nghiên cứu randomization Mendel
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp randomization Mendel để cho thấy BMI tăng theo di truyền có liên quan với tăng tử vong và các kết cục tim mạch bất lợi ở bệnh nhân suy tim, không phụ thuộc tình trạng phân suất tống máu, qua đó nhấn mạnh l

Bụi mịn trong không khí ở mức thấp vẫn làm tăng nguy cơ nhập viện vì tăng huyết áp ở người cao tuổi Hoa Kỳ
Trong hơn 26 triệu người cao tuổi ở Hoa Kỳ, ngay cả mức PM2.5 thấp hơn tiêu chuẩn hiện hành cũng có liên quan đến nguy cơ nhập viện vì tăng huyết áp cao hơn, cho thấy có thể không tồn tại một ngưỡng phơi nhiễm thấp hoàn toàn an toàn.

Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hóa Mendel để cho thấy BMI được dự đoán về mặt di truyền cao hơn có liên quan đến tăng tử vong do mọi nguyên nhân và biến cố tim mạch ở bệnh nhân suy tim, bất kể tình trạng phân suất tống máu.

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF
Theo dõi liên tục bằng ICM ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp cao, gồm rung nhĩ, rối loạn nhịp chậm và nhịp nhanh thất/rung thất, đồng thời liên quan đến nhiều can thiệp, nhập viện và biến cố suy tim hơn.

Ruvonoflast uống: Ức chế NLRP3 giúp giảm viêm ở người có nguy cơ tim mạch cao
Ruvonoflast đường uống, một chất ức chế NLRP3, đã làm giảm đáng kể hsCRP và các dấu ấn viêm khác ở người tham gia nguy cơ cao, với tính an toàn ngắn hạn chấp nhận được nhưng vẫn ghi nhận một số biến cố bất lợi có thể hồi phục.

EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao
Trong một nghiên cứu đa trung tâm tiền cứu, EXCOR Active Driver cho thấy độ tin cậy xuất sắc và khả năng sống còn ngắn hạn cao ở trẻ em cần hỗ trợ thất, đồng thời hỗ trợ một lộ trình đánh giá thiết bị nhi khoa loại III dựa trên registry.

ALLEVIATE-HF: Can thiệp suy tim cá thể hóa do điều dưỡng quản lý dựa trên đánh giá nguy cơ
Thử nghiệm ALLEVIATE-HF cho thấy cảnh báo nguy cơ dựa trên máy theo dõi cấy ghép kết hợp với điều trị lợi tiểu do điều dưỡng quản lý là an toàn, nhưng không cải thiện có ý nghĩa kết cục tổng hợp chính của suy tim.

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF
Theo dõi liên tục bằng thiết bị cấy ghép ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp rất cao, liên quan mạnh với nhập viện và thay đổi điều trị, nhưng không giảm nhờ chiến lược quản lý sung huyết theo quy trình.

Giá trị tiên lượng của nồng độ interleukin-6 trong huyết thanh đối với 9 kết cục tim mạch và tử vong
Nồng độ IL-6 trong máu cao hơn có liên quan chặt chẽ với chín kết cục tim mạch và tử vong ở gần 60.000 người trưởng thành, qua đó củng cố IL-6 như một dấu ấn viêm quan trọng và là mục tiêu dự phòng tiềm năng.

Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng
Theo dõi dài hạn sau hai thử nghiệm lối sống cho thấy giảm mỡ nội tạng, hơn là chỉ giảm cân toàn thân, có liên quan đến lợi ích tim mạch-chuyển hóa bền vững và nguy cơ đái tháo đường type 2 thấp hơn.

Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim
Nghiên cứu trên European Heart Journal năm 2026 xác định circHIPK2 ở đại thực bào là một bộ điều hòa viêm và xơ hóa sau NMCT; việc làm câm có đích trên đại thực bào giúp cải thiện tái cấu trúc tim ở chuột và cho thấy tiềm năng chuyển dịch t

Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn
Một thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy hệ thống CRT-D hai điện cực không tạo nhịp nhĩ không kém hơn CRT-D ba điện cực tiêu chuẩn ở một số bệnh nhân suy tim được chọn lọc, đồng thời ít biến chứng hơn liên quan đến điện cực nhĩ.

Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu
Một nghiên cứu theo hướng genome-first cho thấy tỷ lệ các biến thể FH gây bệnh tương tự ở nhóm có tổ tiên châu Phi và châu Âu, nhưng các biến thể chưa xác định gặp nhiều hơn và có thể nguy hiểm hơn ở người có tổ tiên châu Phi, nhấn mạnh nhu
Tìm theo chuyên khoa
Mở nguồn tin theo ngôn ngữ và trang theo chuyên khoa.