We use cookies

Our website uses essential cookies and, with your consent, additional cookies to measure performance and improve our services. Cookie Policy.

You can change your choice at any time.

MMedXYNews
Trang chủVideo
MedXY AI/Tin tức MedXY/Chuyên mục: Hematology-Oncology/Huyết học

Liệu pháp CAR T tế bào nhị cấu trúc CD19/CD22: Bước tiến mới cho B-ALL tái phát/kháng trị ở trẻ em

MedXY Editorial Team•7 thg 9, 2026•Hematology-Oncology/Huyết học
B-ALLliệu pháp tế bào CAR TMiễn dịch trị liệuung bướu nhi khoa

Điểm nổi bật

Thử nghiệm pha 2 đa trung tâm này cho thấy liệu pháp tế bào CAR T nhị cấu trúc nhắm đồng thời CD19/CD22 đạt được tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn âm tính với bệnh tồn dư tối thiểu (minimal residual disease, MRD) rất cao, ở mức 99,2% ở bệnh nhi mắc B-ALL tái phát hoặc kháng trị. Tỷ lệ sống không sự kiện (event-free survival, EFS) sau 3 năm vượt quá 60%, và kết cục được cải thiện ở những bệnh nhi được ghép tế bào gốc tạo máu (hematopoietic stem cell transplantation, HSCT) củng cố. Chiến lược nhắm đích kép này giải quyết thách thức mất kháng nguyên, vốn làm hạn chế tính bền vững của lui bệnh với các liệu pháp CAR T đơn kháng nguyên. Tính an toàn nhìn chung có thể kiểm soát được, mặc dù gần một nửa số bệnh nhi gặp hội chứng giải phóng cytokine (cytokine release syndrome, CRS) độ 3–4.

Bối cảnh nghiên cứu

Bạch cầu lympho cấp dòng B (B-cell acute lymphoblastic leukemia, B-ALL) là bệnh bạch cầu thường gặp nhất ở trẻ em, với tỷ lệ khỏi bệnh cao trong điều trị ban đầu. Tuy nhiên, B-ALL tái phát hoặc kháng trị vẫn là một thách thức lâm sàng đáng kể với tiên lượng xấu. Liệu pháp tế bào CAR T nhắm CD19 đã làm thay đổi mô hình điều trị bằng cách tạo ra tỷ lệ lui bệnh cao ở B-ALL tái phát/kháng trị. Dù đạt hiệu quả ban đầu, tái phát do thoát kháng nguyên, đặc biệt là mất hoặc giảm điều hòa CD19, vẫn làm hạn chế hiệu quả lâu dài.

Để khắc phục điều này, các cách tiếp cận CAR T nhắm đích kép vào cả CD19 và CD22, một kháng nguyên khác của tế bào B, ngày càng được nghiên cứu nhiều hơn. Cơ sở của chiến lược này là giảm tái phát âm tính với kháng nguyên và cải thiện độ bền lui bệnh bằng cách đồng thời nhắm vào hai dấu ấn độc lập của tế bào B. Thử nghiệm hiện tại đánh giá cấu trúc CAR nhị cấu trúc mã hóa đồng thời cả CAR kháng CD19 và CAR kháng CD22 ở bệnh nhi mắc B-ALL tái phát/kháng trị.

Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng pha 2, đa trung tâm, không ngẫu nhiên, mở nhãn này được tiến hành tại 5 trung tâm y tế lớn ở Trung Quốc từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 8 năm 2024, với thời gian theo dõi kéo dài đến tháng 2 năm 2026. Trong 346 bệnh nhi được sàng lọc, 308 đủ tiêu chuẩn và 261 được truyền tế bào.

Các bệnh nhi đủ tiêu chuẩn là đối tượng nhi khoa (tuổi trung bình 8,2 năm) mắc B-ALL tái phát hoặc kháng trị, bao gồm các nhóm bệnh kháng trị, tái phát huyết học, hoặc tái phát ngoài tủy đơn độc như tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc tinh hoàn. Tế bào T dương tính CD3 được phân lập và được chuyển nạp bằng vector lentivirus nhị cấu trúc mã hóa CAR kháng CD19 và CAR kháng CD22, sau đó được truyền tươi sau 5 đến 7 ngày nuôi cấy. Hóa trị giảm lympho trước đó bao gồm fludarabine và cyclophosphamide.

Những bệnh nhi có leukemia tái sắp xếp KMT2A hoặc ZNF384 được xem xét ghép tế bào gốc tạo máu củng cố sau khi đạt lui bệnh để cải thiện thêm kết cục. Các tiêu chí đánh giá chính là tính an toàn, liều khuyến cáo cho pha 2, sống không sự kiện (EFS) và hồ sơ độc tính.

Kết quả chính

Trong 261 bệnh nhi được truyền, 259 (99,2%) đạt lui bệnh hoàn toàn với MRD âm tính, cho thấy khả năng cảm ứng lui bệnh sâu rất cao. Tỷ lệ EFS đạt 70,9% ở 12 tháng, 63,2% ở 24 tháng và 61,7% ở 36 tháng, chứng minh khả năng kiểm soát bệnh bền vững.

Những bệnh nhi được ghép củng cố có EFS tốt hơn đáng kể so với nhóm không ghép (85,7% so với 57,9% ở 24 tháng, P = .004). Điều này ủng hộ chiến lược ghép củng cố ở một số bệnh nhi nguy cơ cao sau liệu pháp CAR T.

Ở nhóm tái phát ngoài tủy đơn độc, EFS ở 24 tháng là 60,0% đối với tái phát đơn độc tại hệ thần kinh trung ương và 80,0% đối với nhóm tái phát tinh hoàn, cho thấy hiệu quả tại các “vùng trú ẩn” vốn thường khó điều trị.

Các biến cố an toàn bao gồm CRS độ 3–4 ở 49,4% bệnh nhi và hội chứng độc tính thần kinh liên quan đến tế bào miễn dịch hiệu ứng (immune effector cell-associated neurotoxicity syndrome, ICANS) ở 13,0%. Mặc dù các tỷ lệ này cho thấy nguy cơ độc tính đáng kể, các tác dụng bất lợi vẫn có thể kiểm soát được tại các trung tâm có kinh nghiệm.

Bình luận chuyên gia

Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng thuyết phục ủng hộ chiến lược nhắm đồng thời hai kháng nguyên ở B-ALL nhi khoa nhằm vượt qua tái phát do thoát kháng nguyên. Vector nhị cấu trúc mã hóa cả CAR CD19 và CAR CD22 mang lại cách tiếp cận sản xuất đơn giản hơn so với các sản phẩm CAR riêng biệt và có thể cải thiện độ bền tồn tại cũng như phạm vi nhắm đích leukemia.

Tỷ lệ lui bệnh MRD âm tính rất cao và kết cục EFS bền vững là một tiến bộ đáng kể so với các liệu pháp CAR T đơn đích CD19, vốn bị hạn chế bởi tái phát âm tính CD19. Lợi ích ghi nhận khi ghép củng cố sau đó phù hợp với các chiến lược hiện nay nhằm củng cố lui bệnh ở các nhóm nguy cơ cao, mặc dù việc lựa chọn bệnh nhi và thời điểm tối ưu vẫn cần được xác nhận thêm bằng nghiên cứu tiền cứu.

Các hạn chế gồm thiết kế không ngẫu nhiên và không có nhóm đối chứng trực tiếp; tuy nhiên, cỡ mẫu lớn, thời gian theo dõi đầy đủ và việc bao gồm các bệnh nhi tái phát ngoài tủy làm tăng tính khái quát của kết quả. Các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trong tương lai nên làm rõ hiệu quả tương đối và tính an toàn dài hạn, bao gồm cả độc tính muộn.

Kết luận

Liệu pháp tế bào CAR T nhị cấu trúc nhắm CD19/CD22 cho thấy hồ sơ tính an toàn và hiệu quả rất ấn tượng ở bệnh nhi mắc B-ALL tái phát hoặc kháng trị. Cách tiếp cận nhắm đích kép này giải quyết tình trạng tái phát do mất kháng nguyên và đạt được độ bền lui bệnh chưa từng có, đặc biệt khi phối hợp với ghép củng cố ở những bệnh nhi được chọn lọc. Các kết quả này ủng hộ việc tiếp tục nghiên cứu trong các thử nghiệm tiền cứu và có thể định hình lại tiêu chuẩn điều trị cho các trường hợp B-ALL nhi khoa khó khăn.

Tài trợ và đăng ký thử nghiệm lâm sàng

Thử nghiệm này đã được đăng ký tại Chinese Clinical Trial Register (ChiCTR2000032211). Thông tin chi tiết về nguồn tài trợ không được cung cấp trong tóm tắt, nhưng thông thường sẽ bao gồm hỗ trợ từ cơ sở và chính phủ.

References

Wan X, Tang Y, Cai J, et al. Bicistronic CD19/CD22 CAR T-Cell Therapy in Pediatric B-Cell Acute Lymphoblastic Leukemia: A Nonrandomized Clinical Trial. JAMA Oncol. 2026 Sep 3. PMID: 42690647. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42690647/

Bài viết này được tạo với sự hỗ trợ của nhiều công cụ biên tập, bao gồm AI, trong quá trình thực hiện. Nội dung đã được biên tập viên xem xét trước khi xuất bản.

Bài liên quan

Mở nguồn tin theo ngôn ngữ và trang theo chuyên khoa.

Sự tái tổ hợp IGH::FENDRR và đột biến KRAS hé lộ một phân nhóm B-ALL mới có đáp ứng kém với hóa trịMột phân nhóm mới của bệnh bạch cầu lympho cấp dòng B (B-ALL) được đặc trưng bởi tái sắp xếp IGH::FENDRR và đột biến KRAS cho thấy các đặc điểm phân tử khác biệt và đáp ứng kém với hóa trị chuẩn, nhấn mạnh nhu cầu điều trị miễn dịch sớm và 27 thg 8, 2026Tế bào T được biến đổi TCR nhắm cathepsin G và bị giới hạn kép bởi HLA: hướng đi mới đầy hứa hẹn để loại bỏ hiệu quả AMLNghiên cứu này cho thấy tế bào T được biến đổi bằng TCR bị giới hạn kép bởi HLA chống lại cathepsin G có thể tiêu diệt tế bào AML một cách hiệu quả và an toàn, mở ra một hướng miễn dịch trị liệu đầy hứa hẹn cho quần thể bệnh nhân AML rộng l27 thg 8, 2026Hệ vi sinh vật đường ruột và dấu ấn chuyển hóa: chỉ báo dự báo kết quả miễn dịch trị liệu ở HCC liên quan MASLD và viêm gan siêu viCác hồ sơ vi sinh vật đường ruột khác biệt nhưng các dấu ấn chuyển hóa chung, đặc biệt là acetate trong phân, dự báo đáp ứng và sống còn với liệu pháp miễn dịch phối hợp ở ung thư biểu mô tế bào gan liên quan rối loạn chức năng chuyển hóa v27 thg 8, 2026Cách mạng hóa điều trị u lympho Hodgkin cổ điển: triển vọng của liệu pháp kháng PD-1
Loading comments...
MedXY briefing

Get the free newsletter

Evidence-led clinical news, trends, and analysis—delivered to your inbox.

Hỏi MedXY AI

Most popular

Ob/Gyn & Women's Health/Sản phụ khoa
Biến thiên toàn cầu về cắt tử cung đồng thời trong phẫu thuật giảm nguy cơ ở người mang BRCA1/2: Phân tích định lượng và định tính tích hợp
Tin tức MedXY
维生素D补充对慢性肝病影响的全面荟萃分析
Neurology/Thần kinh học
Kết nối corticostriatal tái tổ chức trước và sau khi suy giảm vận động trong bệnh Parkinson
Diabetes & Endocrinology/Bệnh tiểu đường và nội tiết
Phân tầng tiên lượng và kết cục trong di căn não từ ung thư tuyến giáp biệt hóa nguồn gốc từ tế bào nang không thoái sản: góc nhìn từ một nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm
Cardiology/Tim mạch
Khởi trị, tuân thủ và duy trì điều trị suy tim theo khuyến cáo hướng dẫn sau nhập viện: Thu hẹp khoảng cách giữa kê đơn và sử dụng bền vững
© 2026 MedXY
Contact usAbout usPrivacy PolicyMedXY story
Liệu pháp kháng PD-1 đã thay đổi thực hành điều trị u lympho Hodgkin cổ điển, cho thấy tính an toàn, khả năng áp dụng và hiệu quả bền vững ở nhiều bối cảnh điều trị — từ bệnh tái phát/kháng trị đến điều trị tuyến đầu.
6 thg 8, 2026
Đái tháo đường type 1 không đồng nhất về miễn dịch: ý nghĩa đối với tiến triển bệnh và miễn dịch trị liệu cá thể hóaHai phân nhóm miễn dịch ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 khởi phát mới, không phụ thuộc vào độ tuổi, cho thấy tốc độ tiến triển và đáp ứng điều trị khác nhau, mở ra hướng cho liệu pháp miễn dịch cá thể hóa.14 thg 7, 2026
Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch mang lại đáp ứng bền vững trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày-thực quản MSI-HUng thư biểu mô tuyến dạ dày-thực quản MSI-H/dMMR cho thấy tỷ lệ đáp ứng cao với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, bao gồm các đáp ứng hoàn toàn bền vững ở bệnh tại chỗ-khu vực, qua đó có thể hỗ trợ chiến lược quản lý không phẫu thuật 20 thg 6, 2026