Xu hướng chi tiêu cho thấu kính điều chỉnh thị lực: Tổng quan bằng chứng về chi phí, rào cản và các hàm ý chính sách

Điểm nổi bật
Năm 2023, gần 20% dân số Hoa Kỳ có phát sinh chi tiêu cho kính chỉnh tật khúc xạ, với mức chi tiêu trung bình vượt quá 400 đô la Mỹ.
Khoảng một nửa số người có chi phí cho kính chỉnh tật khúc xạ tự chi trả hoàn toàn từ tiền túi, đặc biệt ở người cao tuổi và nhóm không có bảo hiểm.
Các can thiệp như kính lắp sẵn và chương trình phân phối có trợ cấp đã chứng minh tính chi phí – hiệu quả trong việc cải thiện tỷ lệ sử dụng kính, đặc biệt ở trẻ em tại các khu vực nguồn lực hạn chế.
Các nỗ lực chính sách nhằm mở rộng chi trả cho dịch vụ thị lực thường quy và quản lý thị trường kính mắt là then chốt để giảm gánh nặng tài chính và cải thiện khả năng tiếp cận.
Bối cảnh
Tật khúc xạ ảnh hưởng khoảng 50% dân số toàn cầu, gây suy giảm thị lực mà phần lớn có thể được chỉnh bằng kính. Mặc dù các phương tiện chỉnh thị lực—kính gọng, kính áp tròng và thủy tinh thể nhân tạo sau phẫu thuật đục thủy tinh thể—đã sẵn có, rào cản chi phí và khoảng trống trong chi trả bảo hiểm vẫn cản trở việc tiếp cận chỉnh thị lực phù hợp. Mô hình chi tiêu cho kính chỉnh tật khúc xạ, đặc biệt trong bối cảnh thiếu bảo hiểm thị lực diện rộng, ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng, kết cục sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Việc hiểu các xu hướng theo thời gian và chênh lệch về xã hội – nhân khẩu học trong chi tiêu cho kính chỉnh tật khúc xạ là rất quan trọng để định hướng chính sách y tế và cung ứng dịch vụ chăm sóc mắt.
Nội dung chính
Xu hướng theo thời gian trong chi tiêu cho kính chỉnh tật khúc xạ
Zuluaga et al. (2026) phân tích dữ liệu của Medical Expenditure Panel Survey trong giai đoạn 2010–2023 trên hơn 155.000 người trả lời. Kết quả cho thấy tỷ lệ cá nhân có bất kỳ chi tiêu nào cho kính chỉnh tật khúc xạ tăng nhẹ khoảng 2,6 điểm phần trăm từ năm 2010 đến 2017 nhưng sau đó chững lại. Mức chi tiêu trung bình ở nhóm có chi tiêu dương tăng khoảng 32 đô la Mỹ trong cùng khoảng thời gian. Năm 2023, gần 20% dân số có chi tiêu dương, với mức trung bình 439,59 đô la Mỹ (SD 390,22), cho thấy chi phí đáng kể liên quan đến kính chỉnh tật khúc xạ.
Biến thiên theo xã hội – nhân khẩu học và nguồn chi trả
Tuổi là một yếu tố quan trọng; người trưởng thành 65–74 tuổi có khả năng chi cho kính chỉnh tật khúc xạ cao hơn 12,3% và chi trung bình nhiều hơn 129 đô la Mỹ so với nhóm trẻ hơn (≤20 tuổi). Đáng chú ý, gần một nửa số người có chi tiêu tự tài trợ toàn bộ bằng tiền túi, trong đó nhóm không có bảo hiểm có khả năng gánh 100% chi phí tiền túi cao hơn 34,6 điểm phần trăm so với nhóm có bảo hiểm tư nhân. Các phát hiện này nhấn mạnh rằng gánh nặng tài chính ảnh hưởng không tương xứng đến người cao tuổi và người không có bảo hiểm.
Các thành phần chi phí và hiệu quả so sánh của những phương tiện chỉnh thị lực
Nhiều nghiên cứu đã đánh giá chi phí và kết cục của các lựa chọn chỉnh thị lực:
Kính gọng cho trẻ em: Các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng tại Ấn Độ (Lake et al., 2017; 2019) cho thấy kính lắp sẵn, có chi phí thấp hơn, có tỷ lệ sử dụng tương tự so với kính đặt làm theo số đo, giúp tiết kiệm tới 58,6% chi phí trên mỗi trẻ trong các chương trình tại trường học. Các can thiệp giáo dục (hệ thống Peek) hỗ trợ tuân thủ, nhưng cỡ hiệu ứng đối với việc đeo kính ở mức trung bình. Những rào cản chính đối với việc đeo kính bao gồm kỳ thị xã hội, bắt nạt và thái độ của cha mẹ, đặc biệt ở bé gái (Jia et al., 2019; Ramke et al., 2018).
Phân phối kính mắt có trợ cấp: Một thử nghiệm ngẫu nhiên ở miền tây Trung Quốc (Jia et al., 2022) cho thấy phân phối miễn phí tại trường học kèm giáo dục sức khỏe giúp cải thiện mức độ bao phủ hiệu quả và mức sử dụng kính mắt, nhưng yêu cầu phiếu đổi quà (voucher) làm giảm tỷ lệ tiếp nhận, nhấn mạnh tầm quan trọng của phương thức cung ứng.
Autorefractor chi phí thấp: Một thử nghiệm tại Ấn Độ (Keel et al., 2021) đã xác nhận độ chính xác của thiết bị autorefractor cầm tay, cho ra đơn kính tương đương với khúc xạ chủ quan chuẩn, qua đó hỗ trợ triển khai đo khúc xạ quy mô lớn, chi phí hiệu quả trong bối cảnh nguồn lực hạn chế.
Kính sau phẫu thuật đục thủy tinh thể: Sau khi đạt emmetropia với thủy tinh thể nhân tạo, người bệnh vẫn thường cần kính đa tròng hoặc kính đọc sách có chi phí cao; mức chi phí trung vị khoảng 980 CHF ở các đoàn hệ Thụy Sĩ (Al Ahmad et al., 2023). Ở người nhận thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự, thị lực tốt hơn và mức hài lòng cao hơn đã được ghi nhận, mặc dù có khác biệt về mức phụ thuộc vào kính (Gabrieli et al., 2017).
Kỹ thuật phẫu thuật đục thủy tinh thể: Mặc dù phacoemulsification cho kết cục thị giác tốt hơn và ít biến chứng hơn so với extracapsular cataract extraction (ECCE), chi phí phẫu thuật ban đầu cao hơn có thể được bù đắp bởi giảm chi phí xã hội và các chi phí phát sinh sau đó như kính mắt và các điều trị bổ sung (Griffiths et al., 2014; Monteiro et al., 2010).
Gánh nặng toàn cầu và nhu cầu chưa được đáp ứng trong chỉnh lão thị
Lão thị ảnh hưởng khoảng 1,8 tỷ người trên toàn thế giới, trong đó gần một nửa chưa được chỉnh thị lực đầy đủ, đặc biệt ở khu vực nông thôn và nơi nguồn lực hạn chế (Naidoo et al., 2018). Các yếu tố xã hội – nhân khẩu học và kinh tế tác động đến mức độ bao phủ chỉnh thị lực; chỉ số phát triển con người cao hơn và mức đô thị hóa cao hơn liên quan đến mức bao phủ kính tốt hơn. Chi phí vẫn là một rào cản đáng kể.
Bằng chứng từ các chương trình sàng lọc thị lực
Các tổng quan hệ thống (Gugglberger et al., 2018) cho thấy sàng lọc thị lực kết hợp với cung cấp kính miễn phí cải thiện đáng kể tỷ lệ đeo kính ở học sinh so với chỉ sàng lọc và cấp đơn kính. Tuy nhiên, giáo dục sức khỏe đơn thuần chỉ đem lại lợi ích hạn chế trong việc tăng tuân thủ sử dụng kính. Kính lắp sẵn là một lựa chọn tiết kiệm chi phí mà không làm giảm mức độ sử dụng hay kết cục thị lực.
Bình luận chuyên gia
Tổng hợp các bằng chứng cho thấy gánh nặng tài chính mà kính chỉnh tật khúc xạ đặt lên người bệnh là rất lớn, đặc biệt do hình thức tự chi trả tiền túi phổ biến ở người cao tuổi và nhóm không có bảo hiểm tại Hoa Kỳ. Mặc dù chi tiêu tăng dần theo thời gian, từ năm 2018 đến 2023 không ghi nhận tiến bộ đáng kể trong việc giảm tỷ lệ tài trợ bằng tiền túi.
Các chiến lược tối thiểu hóa chi phí như kính lắp sẵn cho trẻ em cho thấy tiềm năng đáng kể trong việc giảm chi phí chương trình trên phạm vi toàn cầu mà không làm xấu đi mức độ tuân thủ hay kết cục thị giác. Tuy vậy, các yếu tố xã hội như bắt nạt và thái độ của cha mẹ vẫn là rào cản quan trọng đối với việc đeo kính, đòi hỏi các can thiệp giáo dục và cộng đồng mang tính tích hợp.
Những đổi mới như autorefractor cầm tay và các chương trình voucher hoặc phân phối miễn phí tại trường học đã chứng minh hiệu quả trong việc tăng khả năng tiếp cận và tính chi phí – hiệu quả ở nhiều bối cảnh khác nhau. Ngược lại, người bệnh sau phẫu thuật đục thủy tinh thể vẫn phải gánh chi phí kính cao, cho thấy còn tồn tại nhu cầu chưa được đáp ứng đối với các giải pháp chỉnh thị lực sau phẫu thuật với chi phí hợp lý hơn và dễ tiếp cận hơn.
Các thảo luận chính sách cần cân nhắc mở rộng phạm vi chi trả cho dịch vụ thị lực thường quy trong các chương trình bảo hiểm công (ví dụ: Medicaid, Medicare) và xây dựng khung pháp lý nhằm nâng cao khả năng chi trả cũng như tính minh bạch trên thị trường chăm sóc mắt và kính mắt. Giám sát xu hướng chi tiêu thông qua các khảo sát quốc gia vẫn rất quan trọng để theo dõi tiến triển và định hướng các can thiệp có mục tiêu.
Kết luận
Chi tiêu cho kính chỉnh tật khúc xạ ảnh hưởng đến một bộ phận đáng kể dân số, trong đó các rào cản tài chính bắt nguồn từ chi phí tiền túi cao làm hạn chế khả năng tiếp cận, đặc biệt ở người cao tuổi và người không có bảo hiểm. Bằng chứng ủng hộ các can thiệp tiết kiệm chi phí như kính lắp sẵn trong chương trình học đường và các đổi mới công nghệ để mở rộng dịch vụ khúc xạ. Tuy nhiên, các yếu tố xã hội quyết định việc tuân thủ và chi phí đáng kể của chỉnh thị lực sau phẫu thuật đục thủy tinh thể vẫn cần được quan tâm liên tục.
Các nghiên cứu tương lai nên tập trung vào đánh giá dọc theo thời gian của xu hướng chi tiêu, phân tích chi phí – hiệu quả toàn diện đối với các công nghệ và mô hình phân phối mới nổi, cũng như đánh giá tác động chính sách đối với mức độ bao phủ và công bằng trong chăm sóc mắt. Việc giải quyết những khoảng trống này là thiết yếu để giảm gánh nặng tài chính của chỉnh tật khúc xạ và cải thiện kết cục sức khỏe thị lực ở quy mô quần thể.
Tài liệu tham khảo
Zuluaga SL et al. Trends in Spending on Corrective Lenses. JAMA Ophthalmol. 2026; PMID: 42848386.
Lake JC et al. Spectacle wear among children in a school-based program for ready-made vs custom-made spectacles in India: A randomized clinical trial. JAMA Ophthalmol. 2017;135(6):527-533. PMID: 28426857.
Jia P et al. Ordeal mechanisms, information, and the cost-effectiveness of strategies to provide subsidized eyeglasses. J Health Econ. 2022;82:102594. PMID: 35193056.
Keel S et al. Investigation of the accuracy of a low-cost portable autorefractor to provide well-tolerated eyeglass prescriptions: A randomized crossover trial. Ophthalmology. 2021;128(12):1672-1680. PMID: 34111444.
Naidoo KS et al. Global prevalence of presbyopia and vision impairment from uncorrected presbyopia: systematic review, meta-analysis, and modelling. Ophthalmology. 2018;125(10):1492-1499. PMID: 29753495.
Al Ahmad A et al. Use of spectacles after cataract surgery. Klin Monbl Augenheilkd. 2023;240(4):408-414. PMID: 37164399.
Griffiths U et al. Phacoemulsification with posterior chamber intraocular lens vs extracapsular cataract extraction for age-related cataract. Cochrane Database Syst Rev. 2014;CD008812. PMID: 24474622.
Monteiro J et al. Social costs of two cataract surgical techniques in Brazil. Rev Saude Publica. 2010;44(5):957-62. PMID: 20802899.
Ramke J et al. Vision screening for correctable visual acuity deficits in school-age children and adolescents. Cochrane Database Syst Rev. 2018;2(2):CD005023. PMID: 29446439.
Bài viết này được tạo với sự hỗ trợ của nhiều công cụ biên tập, bao gồm AI, trong quá trình thực hiện. Nội dung đã được biên tập viên xem xét trước khi xuất bản.